Lan lọng - Bulbophyllum Thouars part 2

25. Bulbophyllum dasystachys J.J.Vermeulen 2014

Đồng danh:
Mô tả: Phong lan mọc trên các cây lớn, ở độ cao 800-1000 m. Củ to 1,5-2 cm, dẹt, mọc sát nhau. Lá 1 chiếc dài 15-20 cm, rộng 3 cm. Chùm hoa dài 20 cm. Hoa 5-10 chiếc mọc sát nhau ở đầu cành, hoa to 2-3 mm, màu nâu, các cánh có lông phía sau, lưỡi có 1 đốm trắng, nở vào tháng 1-2, không thơm, tàn sau 10-15 ngày.
Nơi mọc: Cây lan này là một cây lan mới do J.J.Vemeulen tìm thấy ở Thái Lan, năm 2014 Nguyễn văn Cảnh tìm thấy lần đầu tại rừng quốc gia Chư Yang Sin, Đắk Lắk và vùng rừng ẩm lạnh của Kiến Đức, Đắk Nông.


26. Bulbophyllum dayanum Rchb. f. 1865

Đồng danh: Bulbophyllum dyphoniae Tixier 1968; Bulbophyllum hispidum Ridl. 1897.
Tên Việt: Cầu diệp Dayan (PHH), Lọng rìa lông (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ vuông cạnh, lá 1 chiếc dài 10 cm. Cuống hoa rất ngắn. Hoa 2-5 chiếc to 2,5-3 cm, nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Kontum, Pleiku.


27. Bulbophyllum delitescens Hance 1876

Đồng danh: Bulbophyllum reichenbachianum Kraenzl. 1893; Bulbophyllum setiferum (Rolfe) J.J. Sm. 1912; Cirrhopetalum delitescens [Hance] Rolfe 1882.
Tên Việt: Cầu diệp ẩn (PHH), Lọng mây bạc (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ mọc thưa từ 3 đến 10 cm, lá 1 chiếc. Cành hoa mọc từ đáy củ, dài 15-25 cm, hoa 2-4 chiếc, dài 2 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Nha Trang, Cúc Phương, Hà Nam Ninh, Mộc Châu, Sơn La, Ninh Bình, Nho Quan.


28. Bulbophyllum depressum King & Pantl., 1897

Đồng danh: Bulbophyllum acutum J.J. Sm. 1905; Bulbophyllum hastatum Tang & F.T. Wang 1974.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trái xoan, lá 1 chiếc ngắn. Cuống hoa ngắn, hoa đơn độc to 3 mm không mở rộng, nở vào mùa Xuân–Hạ.
Nơi mọc: Minh Hóa, Quảng Bình.


29. Bulbophyllum dissitiflorum Seidenf. 1979

Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trái lê, lá 1 chiếc. Cành hoa dài 12-20 cm, hoa nhỏ 3 mm, mọc thưa nở vào mùa Đông.
Nơi mọc: Quảng Ninh, Lạng Sơn.


30. Bulbophyllum echinulus Seidenf. 1982

Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ to 1 cm mọc sát nhau. Lá 1 chiếc dài 4,5 cm rộng 1 cm, trên xanh đậm dưới nhạt, cuống hoa ngắn, hoa 5-10 chiếc, nhỏ 6 mm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Ghi chú: Lê Trọng Châu tìm thấy lần đầu tại VN.


31. Bulbophyllum elassonotum Summerh. 1935

Đồng danh:
Tên Việt: Cầu hành ít biết (PHH), Lọng vàng cam (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trái lê, cao 3-4 cm vuông góc. Lá 1 chiếc dài 15-20 cm. Chùm hoa dài 20 cm, hoa nhiều to 1 cm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Kontum, Gia Lai, Đắc Lắc.


32. Bulbophyllum elatum (Hook. f.) J.J. Sm. 1912

Đồng danh: Cirrhopetalum elatum.
Tên Việt: Cầu diệp cao (PHH), Lan lọng cao (TH).
Mô tả: Phong lan củ nhỏ, một lá. Dò hoa cao 25-30 cm, hoa 5-7 chiếc, to 2,5-3 cm nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Langbian, Đà Lạt.


33. Bulbophyllum emarginatum (Finet) J.J. Sm. 1912

Đồng danh: Bulbophyllum brachypodum var. geei Rao & N.P. Balakr. 1969;Cirrhopetalum emarginatum Finet 1897.
Tên Việt: Cầu diệp lõm (PHH), Lọng mép (TH).
Mô tả: Phong lan củ nhỏ mọc cách xa nhau 3-10 cm. Lá 1 chiếc dài 8 cm rộng 2 cm. Hoa 2-3 chiếc to 3,5-5 cm.
Nơi mọc: Lào Cai, Sa Pa, Lạng Sơn.


34. Bulbophyllum evrardii Gagnep. 1930

Đồng danh:
Tên Việt: Cầu diệp (PHH), Lọng tán giả (TH).
Mô tả: Lan nhỏ, củ mọc cách nhau 2 cm lá 1 chiếc, chùm hoa mọc từ thân rễ, cao 2 cm mọc từ thân rễ, hoa to 1 cm.
Nơi mọc: Cam Ly, Đà Lạt.


35. Bulbophyllum farreri (W.W. Sm.) Seidenf. 1973

Đồng danh:
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ củ mọc sát nhau, lá một chiếc. Canh hoa cao 7 cm, hoa 5-9 chiếc, to 5 mm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Ghi chú: Leonid Averyanov tìm thấy lần đầu tại VN.


36. Bulbophyllum fibratum (Gagnep.) Seidenf. 1984

Đồng danh:
Tên Việt: Cầu hành sợi (PHH), Lọng sợi (TH).
Mô tả: Phong lan, củ mọc xa nhau 2-3 cm cao 2 cm, lá một chiếc dài 5-7 cm rồng 1.5 2 cm. Hoa 5 chiếc dài 2 cm.
Nơi mọc: Đà Lạt.
Ghi chú: Không tìm thấy hình ảnh của cây lan này ngoại trừ hình vẽ của Hayata và tài liệu của Phạm Hoàng Hộ và Trần Hợp.
Ghi chú của Seidenfaden: Theo hình vẽ bên của Hayata, cây Bulb. fibratum gần giống như Bulb. retusiusculum, nhưng cây này hoa chỉ có 3 sọc thay vì 5 sọc như Bulb. Fibratum.


37. Bulbophyllum fischeri Seidenf. 1974

Đồng danh:
Tên Việt: Cầu diệp (PHH), Long nhí (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ mọc sát nhau. Lá 1 chiếc. Dò hoa dài 7 cm, hoa xoè ra như chiếc quạt, dài 1,5 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Vĩnh Phú, Tam Đảo, Kon Ha Nung, Gia Lai, Đầm Ron, Đà Lạt.


38. Bulbophyllum flabellum-veneris (J. König) Aver. 2003

Đồng danh: Bulbophyllum andersonii Kurz 1870; Bulbophyllum griffithianumParish & Rchb. f 1874; Bulbophyllum lepidum [Bl.] J. J. Sm. 1905.
Tên Việt: Cầu diệp (PHH), Lan Lọng (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ vuông cạnh, mọc thưa, lá một chiếc, dò hoa dài 15-22 cm, hoa 10-12 chiếc to 2,5 cm. Vì cùng đặc tính cho nên hoa đủ mầu.
Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam Việt Nam.


39. Bulbophyllum frostii Summerh. 1928

Đồng danh: Bulbophyllum bootanoides (Guillaumin) Seidenf. 1974;Cirrhopetalum bootanoides Guillaumin 1956.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ mọc sát vào nhau, lá 1 chiếc dài 4-6 cm, ngang 2 cm, cuống hoa ngắn. Hoa 2-3 chiếc, to 2,5 cm, nở vào mùa Xuân. Hơi thơm.
Nơi mọc: Đà Lạt, Gia Lai, Kontum.


40. Bulbophyllum funingense Z.H. Tsi & H.C. Chen 1981

Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ mọc cách xa 6 cm. Lá một chiếc, cành hoa cao 8-11 cm. Hoa 2 chiếc dài 4,5 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Leonid Averyanov, Nguyễn Tiến Hiệp và Phan Kế Lộc lần đầu tiên tìm thấy tại Hòa Bình, Mai Châu.


41. Bulbophyllum furcatum Aver.

Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ 1 lá, hoa 1 chiếc, to 4-5 mm mầu vàng nhạt, nở vào mùa Xuân.
Noi mọc: Kon Plong, Kontum.


42. Bulbophyllum guttulatum [Hooker] Balakr. 1970

Đồng danh: Cirrhopetalum guttulatum Hook. f. 1896; Phyllorchis guttulata(Hook. f.) Kuntze 1891.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ mọc sát nhau, lá 1 chiếc mọc dựng đứng. Cành hoa cao 15-20 cm, hoa 5-10 chiếc to 2 cm, nở vào mùa Hạ và Thu.
Nơi mọc: Cúc Phương, Ninh Bình.
Ghi chú: Hoa hơi giống Bulb. umbellata nhưng khác ở chỗ cánh hoa có đốm, trong họng có mầu tím và cuống hoa cao hơn lá.


43. Bulbophyllum gyrochilum Seidenf. 1979

Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trái xoan cao 1,4 cm, L một chiếc, dài 4-6 cm rộng 1 cm mặt trên xanh đậm mặt dưới nhạt. Cuống hoa ngắn. Hoa 10-12 chiếc mọc sát nhau to 1 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Đà Lạt, Lâm Đồng.
Ghi chú: Lê Trọng Châu tìm thấy lần đầu tiên tại VN.


44. Bulbophyllum haniffii Carr 1932

Đồng danh: Epicranthes haniffii (Carr) Garay & W. Kittr. 1985.
Tên Việt: Lọng chân rết (TH).
Mô tả: Phong lan mọc rủ xuống, củ nhỏ 5-6 mm. Lá 1 chiếc dài 2-2,5 cm, ngang 9 mm. Hoa một chiếc mọc sát củ, to 1 cm nờ vào mùa Hạ và mau tàn.
Nơi mọc: Tân Phú, Đồng Nai.


45. Bulbophyllum hiepii Aver. 1992

Đồng danh:
Tên Việt: Cầu diệp Hiệp, Lọng Hiệp (tên gọi theo Phạm hoàng Hộ hay Trần Hợp).
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình thuôn, lá một chiếc. Cuống hoa ngắn, hoa 1-2 chiếc không mở rộng.
Nơi mọc: Gia Lai, Kontum, Đắc Lắc.


46. Bulbophyllum hirtum [Sm.] Lindl. 1828

Đồng danh: Bulbophyllum suave Griff. 1851; Phyllorchis hirta (Lindl.) Kuntze 1891; *Stelis hirta Sm. 1816.
Tên Việt: Lan lọng lông (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, 2 lá. Hoa nở khi lá rụng. Cánh hoa cao 25 cm, mọc thẳng rồi rủ xuống, hoa nhỏ 6 mm, nở vào cuối Hạ, rất thơm mùi quế.
Nơi mọc: Lai Châu, Đà Lạt, Suối Vàng, Gia Lai, Kontum.


47. Bulbophyllum hirundinis [Gagnep.] Seidenf. 1974

Đồng danh: Bulbophyllum remotifolium (Fukuy.) K. Nakaj. 1973; *Cirrhopetalum hirundinis Gagnep. 1931.
Tên Việt: Cầu diệp én (PHH), Lọng cánh én (TH).
Mô tả: Phong lan, củ nhỏ hình trái xoan, lá một chiếc. Chùm hoa 6 cm, hoa dài 2 cm, 4-10 chiếc.
Nơi mọc: Ba Vì, Vĩnh Phú, Quảng Ninh.


48. Bulbophyllum hymenanthum Hook. f. 1890

Đồng danh: Phyllorchis hymenantha (Hook. f.) Kuntze 1891.
Tên Việt: Cầu diệp màng (PHH), Lọng màng (TH).
Mô tả: Phong lan rất nhỏ, không có củ lá một chiếc mọc xa 2-3 cm. Cành hoa mảnh mai có 1-2 hoa.
Nơi mọc: Ngọc Lĩnh, Kontum, Kbang, Gia Lai, Đồng Nai.


49. Bulbophyllum ignevenosum Carr. 1930

Đồng danh: Bulbophyllum bryoides.
Tên Việt: Lọng chuỗi hạt (TH).
Mô tả: Phong lan, củ và lá rất nhỏ dài 1 cm. Hoa mầu vàng cam.
Nơi mọc: Lâm Đồng.
Ghi chú: Theo Seidenfaden cây này rất giống cây Bulb. adjungens một giống đặc hữu của Thái lan nhưng cũng không tìm thấy hình ảnh và tài liệu.


50. Bulbophyllum kanburiense Seidenf. 1970

Đồng danh: Tripudianthes kanburiensis (Seidenf.) Szlach. & Kras 2007.
Tên Việt: Cầu diệp Kanburi (PHH), Lọng cánh dài (TH).
Mô tả: Phong lan, củ tròn nhỏ 2 lá, rụng vào mùa Thu. Chùm hoa cao 25 cm hoa 5-12 chiếc dài 2,5 cm, nở vào cuối mùa Đông đầu Xuân.
Nơi mọc: Gia Lai, Kontum, Lâm Đồng.



51. Bulbophyllum khasyanum Griff. 1851

Đồng danh: Bulbophyllum bowringianum Rchb. f. 1881;Bulbophyllum conchiferum Rchb. f. 1861.
Tên Việt: Cầu diệp Khasya (PHH), Lọng ấn (TH).
Mô tả: Phong lan, củ rất nhỏ 5-6 mm. Lá 1 chiếc. Chùm hoa dài 15-25 cm, hoa mọc sát nhau to 3-4 mm nở vào đầu mùa Đông.
Nơi mọc: Gia lai, Kontum, Đà Lạt, Lâm Đồng.

Phổ biến trong tuần

Tin Tức