Lan tục đoạn tàu - Pholidota chinensis





Tên Việt Nam: Lan tục đoạn tàu
Tên Latin: Pholidota chinensis
Đồng danh: Pholidota chinensis Lindl. Pholidota pyrranthela Gagnep; Pholidota annamensis Gagnep
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Lớp (nhóm): Cây phụ sinh

Mô tả: Lan sống phụ sinh, thân rễ bò dài, có đót, củ giả xềp cách xa nhau, hình trụ hay hình thoi cao 4 - 6cm, đường kính 1cm, khi khô có rãnh dọc đỉnh mang 2 lá. Lá thuôn hình giáo tù dài 12 - 18cm, rộng 21 - 6cm, có 5 - 7 gân, cuống dài 3 - 5cm, cụm hoa bông trên củ giả non, cao 10 - 15cm, nhiều lá bắc màu hồng. Hoa màu trắng, thơm. Cánh môi có thùy bên hơi nâu, cột có nắp vàng.

Phân bố: Cây mọc rất rộng rãi từ miền bắc, Sapa (Lào Cai), Tam Đảo, Ba Vì đến Tây Nguyên (Gia Lai, Kontum, Nha Trang, Khánh Hòa) và phân bố ở Trung Quốc.

Tài liệu dẫn: Phong lan Việt Nam - Trần Hợp - trang 181.
Lan tục đoạn Trung Quốc - Pholidota chinensis Lindl, thuộc họ Lan- Orchidaceae.

Mô tả: Phong lan có thân rễ to 4-10mm, có thể đến 20cm, rễ dài, có lông, giả hành cách nhau, hình thoi, cao 4-6cm, to 1cm, mang mỗi cái một cặp lá ngắn nhưng khá rộng, dài 18cm, rộng 2,5-6cm. Bông hoa dài 10-25cm xuất hiện ở giữa các giả hành mới, ở phần trên các lông này có nhiều hoa nhỏ, 2cm; các lá đài và cánh hoa có màu vàng nâu, trong khi cánh môi lại trắng tinh, cột có nắp vàng.

Ra hoa tháng 3-7, có quả tháng 2. 

Bộ phận dùng: Giả hành - Psendobulbus Pholidotae.

Nơi sống và thu hái: Loài của Nam Trung Quốc và Việt Nam. Ở nước ta cây mọc ở vùng núi cao 1200-1500m từ Lào Cai (Sapa) Vĩnh Phú (Tam Ðảo) qua Quảng Trị đến Kontum, Lâm Ðồng (Ðà Lạt). Cũng thường được trồng trong chậu để làm cảnh vì cây có nhiều hoa, lại có mùi thơm. Thu hái quanh năm. Dùng tươi, hoặc đồ rồi phơi khô dùng dần

Tính vị, tác dụng: Vị ngọt nhạt, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt dưỡng âm, hoá đàm chỉ khái, tư âm giải độc, lương huyết giảm đau, nhuận phế sinh tân.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ðược dùng trị 1. Viêm phế quản cấp và mạn tính, ho khan, viêm họng mạn tính; 2. Viêm amygdal cấp, đau răng; 3. Lao phổi với khái huyết, lao, bệnh hạch bạch huyết thể lao; 4. Loét dạ dày, tá tràng, trẻ em suy dinh dưỡng; 5. Choáng váng, đau đầu, triệu chứng sau dụng giập mạnh; 6. Suy nhược thần kinh. Dùng 15-30g dạng thuốc sắc. Dùng ngoài trị viêm xương tuỷ mạn tính, đòn ngã tổn thương. Giã cây tươi thêm rượu dùng đắp.

Ðơn thuốc:

1. Suy nhược thần kinh: Lan tục đoạn, Dây Hà thủ ô đỏ, mỗi vị 30g sắc uống.

2. Viêm amygdal cấp: Lan tục đoạn tươi 30g, giang bán quy tươi 60g, Nhất chỉ hoàng hoa tươi 15g sắc uống.
Theo Caythuoc.net

Phổ biến trong tuần

Tin Tức